Top 3 loại sắt hữu cơ tốt cho trẻ em

Bổ sung sắt cho trẻ em là cần thiết và quan trọng bởi theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), tính đến năm 2011 có khoảng 300 triệu trẻ em trên toàn cầu bị thiếu máu do thiếu sắt. Trẻ em là đối tượng dễ bị thiếu máu do thiếu sắt vì nhu cầu sắt tăng cao ở giai đoạn tăng trưởng nhanh, đặc biệt là trong khoảng 5 năm đầu đời. WHO khuyến nghị các tổ chức y tế công cộng nên chú trọng bổ sung sắt cho trẻ em, bắt đầu từ ngay 4 tháng tuổi đến 5 tuổi. Đặc biệt là những trẻ sinh non, trẻ được nuôi trong điều kiện không đủ dinh dưỡng hoặc không thể hấp thu đầy đủ dinh dưỡng.

Tại sao nên lựa chọn sắt hữu cơ cho trẻ em?

Phân biệt sắt vô cơ và sắt hữu cơ

Để lựa chọn sắt bổ sung cho trẻ em, cha mẹ cần nắm được một số khái niệm, trước hết là khái niệm vế sắt hữu cơ và sắt vô cơ.

Sắt vô cơ: là dạng muối sắt với gốc muối vô cơ – những hợp chất hóa học mà trong phân tử không có sự hiện diện của nguyên tử cacbon (một số trường hợp ngoại lệ như khí CO, khí CO2, axit H2CO3, muối cacbonat, hidrocacbonat). Phổ biến nhất trên thị trường sắt vô cơ là Sắt Sulfate hay Oxalat (FeSO4). Các hợp chất vô cơ được xem là kết quả của các quá trình địa chất tổng hợp.

Một số đặc điểm của Sắt vô cơ như:

  • Sắt vô cơ chứa khoảng 20% sắt nguyên tố.
  • Có độ pH thấp nên dễ gây tác dụng phụ lên dạ dày.
  • Mùi vị tanh, khó uống (đa số được bào chế ở dạng viên nén).
  • Tác dụng phụ thường gặp là gây nóng, táo bón.
  • Ưu điểm của sắt vô cơ là được hấp thu nhanh với tỉ lệ cao.

Sắt hữu cơ: là dạng muối sắt với gốc muối hữu cơ như bisglycinate, Fumarate, gluconate hay polymaltose. Sắt hữu cơ thường được các bác sĩ khuyến cáo sử dụng cho trẻ em vì có nhiều ưu điểm và dạng bào chế dễ sử dụng.

Một số đặc điểm của Sắt hữu cơ như sau:

  • Sắt hữu cơ có khả năng hấp thu tốt, hạn chế sự lắng đọng ở các cơ quan trong cơ thể.
  • Có thể tự giải phóng ra ngoài cơ thể nếu thừa.
  • Sắt hữu cơ có mùi vị được cải thiện đáng kể, dễ được chấp nhận.
  • Ít gây ra các tác dụng phụ như buồn nôn, chóng mặt, gây nóng cơ thể như ở sắt vô cơ.

Chọn sắt hữu cơ tốt thế nào?

Rõ ràng, sắt hữu cơ đã cho thấy nhiều lợi thế đặc biệt so với sắt vô cơ. Thế nhưng không phải sắt hữu cơ nào cũng giống nhau và được hấp thu như nhau. Vì chúng còn được chia làm 2 nhóm nhỏ hơn là Sắt 2+ và Sắt 3+.

Cơ chế hấp thu Sắt của cơ thể

Tại niêm mạc ruột chỉ có kênh vận chuyển ion 2+ mà không có kênh vận chuyển ion 3+, nên mọi Sắt 3+ muốn hấp thu được đều phải chuyển thành Sắt 2+. Nếu có cơ hội, bạn hãy lựa chọn Sắt 2+ để có khả năng hấp thu tốt hơn, hiệu quả cao hơn.

Bên cạnh đó, nhiều loại sắt còn có mùi vị khó uống khiến trẻ khó tuân thủ điều trị. Vì thế hãy nhớ hỏi hoặc test thử mùi vị của sản phẩm trước khi mua bất kỳ loại sắt nào. Đồng thời lựa chọn sản phẩm thuộc các Công ty Dược phẩm uy tín để đảm bảo chất lượng.

Top những sản phẩm sắt hữu cơ nên chọn cho trẻ em

Sắt (2) Bisglycinate dạng nhỏ giọt

Sắt Bisglycinate là một dạng sắt tiên tiến, mới được công bố gần đây. Không chỉ cung cấp Sắt 2+ dễ hấp thu mà dạng sắt này còn có đặc điểm là nguyên tố sắt II được chelate hóa, bảo vệ bởi 2 phân tử Glycinate ở 2 đầu. Nghiên cứu cho thấy, sắt bisglycinate  có tính khả dụng sinh học cao (khoảng 80%) và gấp 4 lần so với Sắt Sulfate.

Cấu trúc Sắt Bisglycinate

Cấu trúc sắt bisglycinate

Chính nhờ hai đầu được bảo vệ mà sắt bisglycinate là một chất rất ổn định, rất ít bị ảnh hưởng bởi thức ăn, pH dạ dày và các chất ức chế hấp thu sắt – hạn chế mà hầu hết các loại sắt bổ sung đang gặp phải. Bên cạnh đó, Sắt bisglycinate với khả năng hấp thụ tối ưu trong đường tiêu hóa nên không gây ra các tác dụng phụ điển hình của các loại sắt thông thường như buồn nôn, táo bón, tiêu chảy.

Hiện tại, Cơ quan an toàn thực phẩm Châu Âu –  EFSA đang khuyến cáo sử dụng Sắt Bisglycinate là sản phẩm đầu tay trong điều trị thiếu máu do thiếu sắt ở trẻ em. Đã có rất nhiều nghiên cứu chứng mình hiệu quả điều trị, khả năng chấp nhận chế phẩm ở trẻ em. Có thể liệt kê một số nghiên cứu dưới đây:

  • “Trên cơ sở các nghiên cứu có sẵn về sinh khả dụng, chuyển hóa, độc tính, dữ liệu về các nghiên cứu bổ sung và tăng cường chất dinh dưỡng ở người, bao gồm dữ liệu từ các nghiên cứu về thực phẩm dành cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, Ban hội thẩm AFC cho rằng việc sử dụng bisglycinate màu, như một nguồn sắt trong thực phẩm dành cho người dân nói chung, thực phẩm bổ sung và thực phẩm dùng cho mục đích dinh dưỡng cụ thể bao gồm thực phẩm dành cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, đáp ứng các thông số kỹ thuật được đề xuất, không gây lo ngại về an toàn.”Nguồn: Opinion of the Scientific Panel on Food Additives, Flavourings, Processing Aids and materials in Contact with Food on a request from the Commission related to Ferrous bisglycinate as a source of iron for use in the manufacturing of foods and in food supplements – Đăng tại: The EFSA Journal (2006) 299, 1-17
  • “Nghiên cứu So sánh hiệu quả của việc bổ sung Sắt bisglycinate ( FeBC) và Sắt PolyMaltose ( FEP) bằng đường uống ở trẻ thiếu máu. Trong nghiên cứu mù đôi này, trẻ em từ 1 đến 13 tuổi được chẩn đoán mắc bệnh thiếu máu do thiếu sắt được chia ngẫu nhiên thành hai nhóm: i) FeBC, bổ sung sắt bisglycinate chelate, và ii) FeP, bổ sung sắt polymaltose (3.0 mg sắt / kg thể trọng / ngày trong 45 ngày cho cả hai nhóm). Cả hai phương pháp điều trị đều làm tăng đáng kể nồng độ hemoglobin, Thể tích cơ trung bình (MCV) và Chiều rộng phân bố tế bào (RDW) và làm giảm mức transferrin, tương ứng với giá trị ban đầu. Tuy nhiên, chỉ điều trị bằng FeBC đã làm tăng đáng kể nồng độ ferritin và Hemoglobin huyết trung bình (MCH). Một mối tương quan tiêu cực đáng kể đã được quan sát thấy giữa sự gia tăng nồng độ ferritin và hemoglobin ban đầu trong nhóm FeBC, cho thấy rằng sự hấp thụ FeBC được điều chỉnh bởi nhu cầu sắt của cơ thể. Kết luận: Những kết quả này cung cấp bằng chứng sơ bộ cho thấy FeBC có hiệu quả cao hơn FeP trong việc tăng dự trữ sắt.”

Nghien cứu so sanh Bisglycinate và Polymaltose

Mức độ ban đầu và cuối cùng của ferritin ở các nhóm được điều trị bằng (a) sắt bisglycinate chelate và (b) sắt polymaltose. #p <0,05. Giá trị được biểu thị bằng SEM trung bình (FeBC, sắt bisglycinate chelate; FeP, sắt polymaltose)

Nguồn: Sắt Bisglycinate Chelate và Polymaltose Iron để điều trị chứng thiếu máu do thiếu sắt: Thử nghiệm ngẫu nhiên thí điểm – Iron Bisglycinate Chelate and Polymaltose Iron for the Treatment of Iron
Deficiency Anemia: A Pilot Randomized Trial; Tác giả: José João Name  1,*, Andrea Rodrigues Vasconcelos
2 and Maria Cristina Valzachi Rocha Maluf1 – Kilyos Assessoria, Consultoria, Cursos e Palestras, São Paulo, 01311-100, Brazil;2Institute of Biomedical Science, University of São Paulo, São Paulo 05508-900, Brazil Đăng tại: Current Pediatric Reviews, 2018, 14, 261-268

Đặc điểm sắt bisglycinate:

  • Chứa khoảng 10% sắt nguyên tố
  • Cấu trúc ổn định nên có độ PH tương thích rộng từ 2-8, ít bị ảnh hưởng hấp thu bởi các vitamin, khoáng chất khác
  • Sinh khả dụng cao (hơn 80%)
  • Mùi vị dễ uống
  • Sản phẩm tham khảo: Ferrodue (dạng siro nhỏ giọt) , Suvéal Grossesse – Fer (dạng viên nén)

Sat-bisglycinate-Ferrodue-Suvéal-Grossesse

Sản phẩm Sắt bisglycinate Ferrodue Suvéal Grossesse – Fer

 Với những đặc điểm trên, Sắt bisglycinate là một trong những loại sắt hữu cơ tốt cho bé mà bạn nên tham khảo.

Sắt (2) Fumarate

Hàm lượng sắt nguyên tố trong sắt fumarate là 33%. Trong một liều 325mg sắt fumarate có khoảng 106mg sắt nguyên tố. Sắt Fumarate  là dạng sắt oxy hóa và với tỷ lệ sắt nguyên tố cao nên có thể gây ra các tác dụng ứng phụ như kích ứng đường ruột, biến màu men răng, đi phân đen. Đa phần sắt Fumarte được bào chế ở dạng viên nén. Tuy nhiên, sản phẩm Sắt Fumarate vẫn có nhiều ưu điểm hơn Sắt Sulfate ở mùi vị, sinh khả dụng và ít gây nóng, táo bón.

Cấu trúc sắt Fumarate

Cấu trúc sắt Furamate

Đặc điểm sắt Furamate như sau:

    • Chứa 33% Sắt nguyên tố
    • PH : 6.8 giúp giảm kích ứng dạ dày, ruột.
    • Dễ bị ảnh hưởng của các vitamin, khoáng chất, thức ăn và acid dạ dày nên cần uống trước bữa ăn 1 giờ.
    • Sản phẩm tham khảo: Fumafer-B9 Corbière ; Ferrovit; Iron melts

Sắt Fumarate

Sản phẩm Sắt Fumarate Fumafer-B9 Corbière Ferrovit

 

Sắt (3) PolyMaltose

Sắt Polymaltose được tạo thành liên kết giữa lõi Polynucleariron (3) – hydroxide được bao phủ bởi bề mặt bời một số các polymaltosome phân tử không liên kết cộng hóa trị. Cấu trúc khá cồng kềnh nên ảnh hướng đến sinh khả dụng của chế phẩm tuy nhiên nó lại giúp Sắt Polymaltose ổn định và ít bị tác động bởi hệ tiêu hóa.

Cấu trúc sắt polymaltose

Cấu trúc hóa học của Sắt PolyMaltose

Sắt (III) Polymaltose tuy không có lợi thế về khả năng hấp thu như Fe (II) nhưng chúng có ưu điểm là ít tác dụng phụ và khả năng tương thích sinh học cao. Hiện nay, các chế phẩm chứa Sắt (III) trên thị trường hầu hết là sắt hữu cơ trong đó phân tử sắt được kết hợp với các phân tử hữu cơ như Polysaccharide, Lipid, Protein.

Tác dụng phụ của Sắt PolyMaltose

Một số nghiên cứu chứng minh tính an toàn của Sắt PolyMaltose

 

Đặc điểm của Sắt PolyMaltose như sau:

  • Chứa khoảng 12% sắt nguyên tố
  • Độ PH rộng 1-14, không gây ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa
  • Không tương tác với sữa, thức ăn, vitamin và khoáng nên có thể uống vào bữa ăn
  • Ít tác dụng phụ hơn so với Sắt vô cơ như rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nóng, táo bón.
  • Sản phẩm tham khảo: Fogyma, Maltofer Sat Polymaltose Fogyma - Maltofer

    Sản phẩm Sắt PolyMaltose Fogyma, Maltofer

 

Để lại phản hồi

chat zalo Gọi hotline